Theo quy định pháp luật hiện nay, Thửa đất là gì? Hướng dẫn xem thông tin chi tiết được quy định như thế nào. Trong bài viết dưới đây, Luật sư nhà đất sẽ hướng dẫn chi tiết về vấn đề trên.

1. Thửa đất là gì? Hướng dẫn xem thông tin chi tiết
Theo quy định tại khoản 42 Điều 3 Luật Đất đai 2024, Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới mô tả trên hồ sơ địa chính hoặc được xác định trên thực địa.
Như vậy, có thể hiểu thửa đất là phần diện tích đất đã được xác định ranh giới rõ ràng các thông tin như: thông số diện tích, địa chỉ, vị trí và số thửa.
2. Hướng dẫn xem thông tin chi tiết của thửa đất trên giấy chứng nhận dụng đất
Thông tin chi tiết của thửa đất trên Giấy chứng nhận QSDĐ được quy định theo Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT; sửa đổi tại Thông tư 33/2017 /TT-BTNMT quy định như sau:
- Thửa đất số: Số hiệu của thửa đất trên bản đồ địa chính theo quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp sử dụng bản trích đo địa chính (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để cấp Giấy chứng nhận thì ghi số hiệu thửa đất trên bản trích đo; trường hợp trích đo địa chính một thửa đất thì số hiệu thửa đất được ghi “01”.
- Tờ bản đồ số: Số thứ tự tờ bản đồ địa chính có thửa đất cấp Giấy chứng nhận trong phạm vi mỗi đơn vị hành chính cấp xã.
- Địa chỉ thửa đất: Được xác định dựa trên các yếu tố tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,…); số nhà, tên đường phố (nếu có), tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, nơi có thửa đất.
- Diện tích thửa đất : Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông (m2), được làm tròn số đến chữ số thập phân thứ 1
Trường hợp thửa đất có nhà chung cư thì Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu căn hộ chung cư chỉ ghi diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ căn hộ
- Hình thức sử dụng được ghi như sau:
+ Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của một người sử dụng đất (một cá nhân hoặc một hộ gia đình, hai vợ chồng, một cộng đồng dân cư, một tổ chức trong nước, một cơ sở tôn giáo, một cá nhân nước ngoài, một người Việt Nam định cư ở nước ngoài,…) thì ghi “Sử dụng riêng” vào mục hình thức sử dụng;
+ Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất thì ghi “Sử dụng chung” vào mục hình thức sử dụng;
+ Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích cả thửa đất và có hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng đối với từng loại đất thì lần lượt ghi “Sử dụng riêng” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng riêng kèm theo;
Ghi “Sử dụng chung” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng chung kèm theo. Ví dụ: “Sử dụng riêng: Đất ở 120m2, đất trồng cây lâu năm 300m2; Sử dụng chung: Đất ở 50m2, đất trồng cây hàng năm 200m2”.
- Mục đích sử dụng đất được ghi theo quy định sau:
Mục đích sử dụng đất ghi thống nhất với sổ địa chính bằng tên gọi cụ thể với các loại đất như sau:
+ Nhóm đất nông nghiệp gồm: “Đất chuyên trồng lúa nước”, “Đất trồng lúa nước còn lại”, “Đất trồng lúa nương”, “Đất trồng cây hàng năm khác”, “Đất trồng cây lâu năm”, “Đất rừng sản xuất”, “Đất rừng phòng hộ”, “Đất rừng đặc dụng”, “Đất nuôi trồng thủy sản”, “Đất làm muối”, “Đất nông nghiệp khác”;
+ Nhóm đất phi nông nghiệp gồm: “Đất ở tại nông thôn”, “Đất ở tại đô thị”, “Đất xây dựng trụ sở cơ quan”, “Đất quốc phòng”, “Đất an ninh”, “Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp”, “Đất xây dựng cơ sở văn hóa”, “Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội”, “Đất xây dựng cơ sở y tế”,….
+ Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất cho một người sử dụng đất vào nhiều mục đích thì phải ghi đầy đủ các mục đích đó.
+ Trường hợp thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích mà trong đó đã xác định mục đích chính, mục đích phụ thì tiếp sau mục đích chính phải ghi “(là chính)”;
+ Trường hợp thửa đất có nhiều người cùng sử dụng, có nhiều mục đích sử dụng khác nhau. Trong đó mỗi người sử dụng đất vào một mục đích nhất định thì Giấy chứng nhận cấp cho từng người phải ghi mục đích sử dụng đất của người đó và ghi chú thích “thửa đất còn sử dụng vào mục đích… (ghi mục đích sử dụng đất khác còn lại) của người khác” vào điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận;
+ Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà một phần diện tích được công nhận là đất ở và phần còn lại được công nhận sử dụng vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp thì lần lượt ghi “Đất ở” và diện tích được công nhận là đất ở kèm theo,
- Thời hạn sử dụng đất được ghi theo quy định như sau:
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi thời hạn theo quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì ghi thời hạn sử dụng được công nhận theo quy định của pháp luật về đất đai;
+ Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì ghi “Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)“;
+ Trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi “Lâu dài”;
+ Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận là một phần thửa đất thì ghi thời hạn sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng đất “Đất ở: Lâu dài; Đất… (ghi tên mục đích sử dụng theo hiện trạng thuộc nhóm đất nông nghiệp đối với phần diện tích vườn, ao không được công nhận là đất ở): sử dụng đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”.
- Nguồn gốc sử dụng được ghi theo quy định như sau:
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì ghi “Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất”;
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (kể cả trường hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; mua căn hộ chung cư và trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế giao lại đất và trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi “Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất”;
+ Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì ghi “Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần”,
+ Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm thì ghi “Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm”,
Kể cả trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất và trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm và trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính.
Lưu ý: Kể cả hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp thuộc chế độ giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng không phải nộp tiền hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính.
+ Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thuộc chế độ giao đất không thu tiền thì ghi “Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất”;
+ Trường hợp cấp Giấy chứng nhận do tách thửa, hợp thửa hoặc cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận mà không thay đổi mục đích sử dụng đất thì ghi nguồn gốc sử dụng đất như trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu và được thể hiện theo quy định tại Thông tư này.
+ Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa ghi nguồn gốc sử dụng đất thì căn cứ vào hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã được xét duyệt trước đây và quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận để xác định và thể hiện nguồn gốc sử dụng đất theo quy định;
+ Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất mà phải cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền thì ghi lần lượt hình thức nhận chuyển quyền;
- Tiếp theo ghi nguồn gốc sử dụng đất như trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu và được thể hiện theo quy định
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích khác mà phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thì ghi nguồn gốc sử dụng đất theo hình thức quy định phù hợp với hình thức thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước sau khi được chuyển mục đích sử dụng đất.
- Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp của người khác mà đất này thuộc chế độ giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì ghi “Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất”.
- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà phải cấp Giấy chứng nhận thì ghi như quy định đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất cho việc chuyển mục đích);
- Ghi theo quy định đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất (nếu người sử dụng đất chuyển sang thuê đất hoặc tiếp tục thuê đất như trước khi chuyển mục đích);
- Ghi như trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền chuyển mục đích và không phải chuyển sang thuê đất;
- Trường hợp thuê đất, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế theo hình thức trả tiền hàng năm thì ghi “Thuê đất trả tiền hàng năm của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp (hoặc cụm công nghiệp, khu chế xuất,..
Trường hợp thửa đất gồm nhiều phần diện tích có nguồn gốc sử dụng đất khác nhau thì lần lượt ghi từng loại nguồn gốc và diện tích có nguồn gốc đó kèm theo
Trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì ghi miễn, giảm vào Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.
3. Hướng dẫn tra cứu thông tin thửa đất chi tiết
3.1. Tại cơ quan có thẩm quyền
Người dân có thể tiến hành tra cứu thông tin về thửa đất tại cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể là tới Phòng Đăng Ký Đất Đai và Trung Tâm Sở Tài Nguyên và Môi Trường.
Bước 1: Điền phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu
Người dân cần điền phiếu yêu cầu tra cứu thông tin tại cơ quan có thẩm quyền hoặc gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến thửa đất mà họ quan tâm.
Bước 2: Tiếp nhận yêu cầu
Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiếp nhận yêu cầu tra cứu từ người dân.
Bước 3: Xử lý yêu cầu và thông báo chi phí
Cơ quan có thẩm quyền sẽ xử lý yêu cầu từ người dân và thông báo các khoản chi phí cần nộp cho việc tra cứu thông tin.
Bước 4: Trả kết quả tra cứu
Người dân sẽ nhận được kết quả tra cứu thông tin về thửa đất (thường vào ngày làm việc tiếp theo sau khi yêu cầu được xử lý).
Bước 5: Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Người dân sẽ thực hiện đóng tài chính cho cơ quan bằng cách nộp các khoản chi phí đã thông báo bởi cơ quan có thẩm quyền.
3.2. Online
Chủ thửa đất có tra cứu thông tin online thông qua trang web chính thức của Sở Tài Nguyên và Môi Trường tại các tỉnh, thành phố; Tra cứu thông qua ứng dụng của Sở Tài Nguyên và Môi Trường tại các tỉnh, thành phố
Bước 1: Truy cập vào đường đẫn tới trang web tra cứu online của Sở tài nguyên và môi trường các tỉnh, thành phố:
Tại Hà Nội: ấn vào đây để xem
Tại Thành phố Hồ Chí Minh: ấn vào đây để xem
Bước 2: Tiến hành chọn loại quy hoạch hình thửa đất quy hoạch phù hợp ở phần “Các lớp bản đồ” (nằm phía bên góc phải màn hình)
Bước 3: Tiến hành xem vị trí bằng cách nhập thông tin tọa độ thửa đất.
- Nhấp chọn vào biểu tượng kính lúp bên góc trái của màn hình để thực hiện tra cứu;
- Chọn mục “Số thửa đất”;
- Điền các thông tin như quận/huyện, phường/xã, số thửa đất và số thửa bản đồ;
- Nhấn chọn “Tìm kiếm” ở bên dưới sau đó chờ kết quả.
Bên cạnh đó có thể tra cứu thủ công bằng cách nhấp chọn vị trí địa lý thủ công trên bản đồ.
Bước 4: Sau đó, bật tính năng so sánh để có thể xem tình trạng thửa đất đang quy hoạch so với thực tế.
Bước 5: Nhận kết quả
4. Câu hỏi liên quan
Có mấy hình thức tra cứu thông tin thửa đất?
Hiện nay người dân có 02 hình thức tra cứu thông tin thửa đất.
Một là, tra cứu thông tin trực tiếp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng cách gửi đơn yêu cầu tới cơ quan.
Hai là, tra cứu thông tin trực tuyến online qua trang web của Sở Tài nguyên và môi trường các tỉnh.
Trích lục thửa đất được hiểu như thế nào?
Trích lục thửa đất (hay trích lục bản đồ địa chính) là quá trình sao chép lại các thông tin về một thửa đất, bao gồm kích thước, hình dáng, vị trí, và các chi tiết khác. Đây là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý liên quan, lập theo đơn vị hành chính và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
Hy vọng qua bài viết, Luật sư nhà đất đã giới thiệu cho quý khách hàng hiểu rõ hơn về Thửa đất là gì? Hướng dẫn xem thông tin chi tiết. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư nhà đất nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết


HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN