Chuyển đổi quyền sử dụng đất là gì? Là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm trong quá trình sử dụng đất. Trong bài viết dưới đây, Luật sư nhà đất sẽ hướng dẫn chi tiết về vấn đề trên.

1. Chuyển đổi quyền sử dụng đất là gì?
Theo khoản 12 Điều 3 Luật đất đai 2024, Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Việc chuyển đổi nhằm tạo ra sự thuận lợi cho hoạt động canh tác nông nghiệp.
2. Hạn mức nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất
Hạn mức chuyển đổi quyền sử dụng đất là gì?. Căn cứ điều 177 Luật đất đai 2024, quy định nội dung hạn mức nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nông nghiệp của cá nhân như:
– Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024.
Như vậy, cá nhân được phép nhận chuyển quyền sử dụng không quá 45ha mỗi loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ; không quá 30ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
Với đất trồng cây lâu năm, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng không quá 150ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng (hạn mức theo Luật Đất đai năm 2013 là không quá 100ha); không quá 450ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi (hạn mức theo Luật Đất đai năm 2013 là không quá 300ha). Với đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng không quá 450ha.
– Việc xác định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 177 Luật Đất đai 2024 phải căn cứ vào các yếu tố sau đây:
+ Điều kiện về đất đai và công nghệ sản xuất;
+ Chuyển dịch lực lượng lao động, cơ cấu kinh tế; quá trình đô thị hóa.
– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 177 Luật Đất đai 2024 để quy định cụ thể hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
3. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất
Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất là gì?. Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật đất 2024 quy định điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất như sau:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư
b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
d) Trong thời hạn sử dụng đất;
đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Đối với cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng đơn vị hành chính cấp tỉnh cho cá nhân khác và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.
4. Thời điểm có hiệu lực của chuyển đổi quyền sử dụng đất

Thời điểm có hiệu lực của chuyển đổi quyền sử dụng đất là gì?. Căn cứ theo điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; chuyển nhượng dự án có sử dụng đất.
Như vậy, một số hình thức chuyển quyền sử dụng đất như chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất chỉ có hiệu lực khi được đăng ký biến động đất đai theo đúng quy định.
Việc nắm rõ thời điểm phát sinh hiệu lực của chuyển đổi quyền sử dụng đất rất quan trọng vì đây là cơ sở phát sinh quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Đồng thời đây là căn cứ pháp lý để cơ quan thẩm quyền áp dụng khi phát sinh tranh chấp.
5. Câu hỏi liên quan
Hiện nay, các hình thức chuyển đổi quyền sử dụng đất là gì?
Hiện nay, việc chuyển đổi quyền sử dụng đất hiện nay thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Thời hạn thực hiện việc chuyển đổi quyền sử dụng đất là bao lâu?
Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày làm việc đối với các xã vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
Hy vọng qua bài viết, Luật sư nhà đất đã giới thiệu cho quý khách hàng hiểu rõ hơn về Chuyển đổi quyền sử dụng đất là gì?. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư nhà đất nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết


HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN