Thủ tục làm hợp đồng tặng cho một phần quyền sử dụng đất 2024

Bạn đang muốn thực hiện hoặc tìm hiểu về thủ tục làm hợp đồng tặng cho một phần quyền sử dụng đất? Chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn thông tin cũng như trình tự các bước để hoàn thành thủ tục trên từ đăng kí biến động đất đai, tách thửa và cuối cùng là thủ tục tặng cho, thân mời bạn tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau đây.

1. Đăng ký biến động đất đai khi cho một phần diện tích đất

Theo quy định của Điều 95 Luật đất đai 2013, việc Đăng ký biến động đất đai là bắt buộc trong nhiều trường hợp, bao gồm cả việc tặng cho một phần diện tích đất. Tuy nhiên, nếu không thực hiện việc này, có thể phải đối mặt với hình phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 91/2019/NĐ-CP.

Mức phạt có thể đối diện bao gồm:

  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu không đăng ký biến động đất đai trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá hạn quy định.
  2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu vi phạm kéo dài quá 24 tháng kể từ ngày quá hạn quy định.

Đối với các trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu, hoặc không thực hiện đăng ký biến động đất đai tại khu vực đô thị, mức xử phạt có thể lên đến gấp đôi so với các trường hợp khác. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết của việc tuân thủ quy định pháp luật để tránh những hậu quả tiêu cực có thể xảy ra.

2. Để tặng cho một phần diện tích đất, cần tuân thủ một số điều kiện quan trọng như sau:

  1. Điều kiện về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
    • Trừ hai trường hợp đặc biệt: người nhận thừa kế là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không được cấp giấy chứng nhận, nhưng vẫn có thể nhận quyền tặng đất.
    • Theo quy định của Luật Đất đai 2013, được quyền tặng cho đất đai trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp hoặc khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất, ngay cả khi chưa có giấy chứng nhận.
  2. Điều kiện về không bị kê biên: Quyền sử dụng đất không được kê biên để bảo đảm thi hành án.
  3. Điều kiện về không có tranh chấp: Đất phải không có tranh chấp về quyền sử dụng.
  4. Điều kiện về thời hạn sử dụng đất: Tặng cho phải nằm trong thời hạn sử dụng đất quy định, tránh vi phạm pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện quyền sử dụng đất.

Việc hiểu và tuân thủ các điều kiện này không chỉ giúp người tham gia giao dịch đất đai tránh phạm pháp, mà còn giúp bảo vệ quyền và lợi ích của cả hai bên liên quan.

3. Hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa để làm hợp đồng tặng cho một phần quyền sử dụng đất

Trong quá trình tặng cho một phần thửa đất, việc thực hiện tách thửa là bước quan trọng và cần thiết. Dưới đây là trình tự và thủ tục cụ thể:

Nộp hồ sơ:

  • Người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai (VPĐKĐ) thực hiện tách thửa cho phần diện tích cần tặng.
  • Trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu, nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Tiếp nhận hồ sơ:

  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã chuyển hồ sơ đến VPĐKĐ nếu hồ sơ được nộp tại UBND.

Thực hiện tách thửa:

  • Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất và chuyển Bản trích đo thửa đất mới tách cho người sử dụng đất.
  • Thực hiện thủ tục đăng ký biến động và xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Việc tuân thủ đúng quy trình và thủ tục này không chỉ đảm bảo tính pháp lý mà còn giúp bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan trong giao dịch đất đai.

4. Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất

Để thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013, cần tuân thủ các bước và hồ sơ sau:

Hồ sơ công chứng:

  • Phiếu yêu cầu công chứng: Đây là yêu cầu chính thức của bên tặng cho để yêu cầu công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.
  • Dự thảo hợp đồng tặng cho: Bản dự thảo của hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cần được chuẩn bị kỹ lưỡng và đầy đủ thông tin.
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng: Để xác nhận danh tính và thẩm quyền của bên yêu cầu công chứng.
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế: Cung cấp bằng chứng về quyền sở hữu, quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
  • Văn bản cam kết của các bên tặng cho: Các bên tặng cho cần cung cấp văn bản cam kết về sự thật của đối tượng tặng cho.

Qua việc chuẩn bị và công chứng hồ sơ này, bên tặng cho sẽ có cơ hội thực hiện giao dịch tặng cho quyền sử dụng đất một cách hợp pháp và minh bạch, đồng thời bảo vệ quyền lợi của mình cũng như đối tác.

Chúng ta có tình huống sau để dễ hình dung về quy trinh thực hiện thủ tục cho tặng một phần quyền sử dụng đất:

Gia đình anh Lê Văn sở hữu một mảnh đất nông nghiệp rộng 3.250,3m2 và muốn tặng 1.000m2 trong số đó cho ông Nguyễn Văn.

Trước khi tiến hành tặng cho, gia đình anh Lê Văn cần nộp hồ sơ yêu cầu tách thửa cho phần diện tích 500m2. Sau khi nhận được giấy chứng nhận mới cho phần diện tích 500m2 này, gia đình anh Lê Văn mới tiến hành lập hợp đồng tặng cho và thực hiện công chứng hoặc chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tại sao việc đăng ký biến động đất đai là bắt buộc khi tặng cho một phần diện tích đất?

Câu trả lời: Việc đăng ký biến động đất đai là bắt buộc để đảm bảo tính minh bạch và pháp lý của giao dịch. Nếu không thực hiện, có thể đối mặt với mức phạt hành chính theo quy định của Nghị định 91/2019/NĐ-CP.

Câu hỏi 2: Mức phạt hành chính nào áp dụng cho việc không đăng ký biến động đất đai khi tặng cho một phần diện tích đất?

Câu trả lời: Mức phạt có thể lên đến 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu vi phạm trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá hạn quy định, và từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu vi phạm kéo dài quá 24 tháng kể từ ngày quá hạn.

Câu hỏi 3: Có những trường hợp nào mà mức phạt có thể lên đến gấp đôi?

Câu trả lời: Trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu hoặc không thực hiện đăng ký biến động đất đai tại khu vực đô thị, mức xử phạt có thể lên đến gấp đôi so với các trường hợp khác.

Câu hỏi 4: Điều kiện cơ bản nào cần tuân thủ khi tặng cho một phần diện tích đất?

Câu trả lời: Điều kiện cơ bản bao gồm việc có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không bị kê biên, không có tranh chấp, và nằm trong thời hạn sử dụng đất quy định.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN