Trong bối cảnh phát triển đô thị, việc sử dụng đất đai ngày càng trở nên quan trọng. Mẫu đơn đề nghị thu hồi đất mới nhất năm 2024 là công cụ quan trọng, giúp cá nhân và tổ chức có thể yêu cầu thu hồi đất một cách hiệu quả, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quản lý nguồn đất đai.
1. Ai Có Thẩm Quyền Ban Hành Thông Báo Thu Hồi Đất?
Theo quy định tại Điều 69 Luật Đất đai 2013, cơ quan có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Cụ thể như sau:
- Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh:
- Ban hành thông báo thu hồi đất đối với trường hợp thu hồi đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam).
- Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
- Ủy Ban Nhân Dân Cấp Huyện:
- Ban hành thông báo thu hồi đất đối với trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
2. Thời Hạn Thông Báo Thu Hồi Đất Bao Lâu?
Khoản 1 Điều 67 Luật Đất đai 2013 quy định rõ thời hạn thông báo thu hồi đất, tuân theo các quy định cụ thể như sau:
- Trước khi có quyết định thu hồi đất, thời hạn thông báo là chậm nhất 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết trong khoảng thời gian này.
- Nội dung thông báo bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình thu hồi đất.
3. Mẫu đơn đề nghị thu hồi đất mới nhất 2024
Nhấn để tải đơn đề nghị thu hồi đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——*——
…, ngày …. tháng … năm 20……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
( V/v: Thu hồi đất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
Kính gửi: ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN/TỈNH ….
Tên tôi là:……….
Số CMND (ngày cấp, nơi cấp):………..
Địa chỉ cư trú:…………
Số điện thoại liên lạc: …………
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ:………….
Căn cứ vào quy định tại điểm … khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai năm 2013, nay tôi viết đơn này kính mong được giải quyết về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình ông/bà …… để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của tôi đối với diện tích đất được ghi nhận tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số…. Cấp ngày:………
Kính mong quý cơ quan nhanh chóng xem xét và giải quyết để quyền lợi của tôi được đảm bảo theo quy định của pháp luật. Tôi xin cam đoan những gì tôi viết trên đây là đúng với sự thật, nếu có điều gì không đúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người đề nghị
(Ký và ghi rõ họ tên)
4. Trường hợp thu hồi đất theo quy định
Thu hồi đất là quá trình mà Nhà nước quyết định lấy lại quyền sử dụng đất từ người dân hoặc các tổ chức khi có nhu cầu vì lợi ích quốc gia hoặc do vi phạm pháp luật về đất đai. Dựa vào Luật đất đai 2013, có ba tình huống cụ thể mà Nhà nước có thể tiến hành thu hồi đất:
- Vì mục đích quốc phòng, an ninh, và phát triển kinh tế – xã hội: Khi Nhà nước cần đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, quyền sử dụng đất của người dân sẽ được thu hồi để phục vụ mục đích chung.
- Do vi phạm pháp luật về đất đai: Nếu người sử dụng đất không tuân thủ các quy định về sử dụng đất, Nhà nước có quyền thu hồi đất. Điều này nhằm đảm bảo việc sử dụng đất đai diễn ra một cách minh bạch, công bằng và tuân thủ pháp luật.
- Chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, hoặc có nguy cơ đe dọa tính mạng con người: Trong trường hợp hết hạn thuê đất hoặc việc sử dụng đất gây nguy hiểm cho con người, Nhà nước cũng sẽ tiến hành thu hồi đất.
Quy trình thu hồi đất không chỉ thể hiện quyền lực của Nhà nước trong việc quản lý đất đai mà còn là biện pháp để bảo vệ lợi ích chung của xã hội và đảm bảo an toàn cho người dân. Các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có thể yêu cầu Nhà nước xem xét thu hồi đất nếu thấy cần thiết, thông qua việc nộp đơn đề nghị lên cơ quan có thẩm quyền.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Luật Đất đai 2024 có những quy định mới nào về thu hồi đất?
Trả lời: Luật Đất đai 2024 đưa ra nhiều quy định mới như việc đất không có giấy tờ sử dụng trước 01/7/2014 sẽ được cấp Sổ đỏ, bỏ khung giá đất và xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường, đơn giản hóa điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, và đa dạng hóa hình thức bồi thường cho người dân bị thu hồi đất.
Câu hỏi 2: Khi nào Nhà nước có thể tiến hành cưỡng chế thu hồi đất?
Trả lời: Nhà nước có thể tiến hành cưỡng chế thu hồi đất khi người bị thu hồi đất không tự nguyện bàn giao đất sau khi đã có quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Câu hỏi 3: Những trường hợp nào được miễn lệ phí trước bạ khi thu hồi đất?
Trả lời: Theo Luật Đất đai 2024, các trường hợp như nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa những người có quan hệ huyết thống như vợ chồng, cha mẹ và con cái, anh chị em ruột với nhau có thể được miễn lệ phí trước bạ khi thu hồi đất.
Câu hỏi 4: Các hình thức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất đai 2024 là gì?
Trả lời: Luật Đất đai 2024 quy định các hình thức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm bồi thường bằng tiền, bằng đất ở hoặc đất khác mục đích sử dụng, hoặc nhà ở nếu có quỹ nhà ở. Ngoài ra, còn có các hỗ trợ khác như hỗ trợ di dời, hỗ trợ tái định cư, và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị thu hồi đất.


HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN