Đơn xin xác nhận chăn nuôi là văn bản quan trọng trong lĩnh vực chăn nuôi, được sử dụng để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác nhận và chứng nhận về quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc động vật. Đây là công cụ hữu ích giúp bảo vệ quyền và lợi ích của người chăn nuôi.
1. Định nghĩa Đơn xin xác nhận chăn nuôi
Đơn xin xác nhận chăn nuôi là một tài liệu đơn được sử dụng trong lĩnh vực chăn nuôi để yêu cầu cơ quan chức năng xác nhận và chứng nhận về việc chăn nuôi động vật. Đây là văn bản quan trọng giúp người làm đơn đạt được giấy chứng nhận đủ điều kiện Vệ sinh Thú y (VSTY), đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích của người chăn nuôi. Nội dung đơn thường mô tả chi tiết về điều kiện chăn nuôi, an toàn thực phẩm và các tiêu chuẩn khác liên quan đến ngành công nghiệp chăn nuôi.
2. Quy định về quy mô chăn nuôi
Căn cứ Điều 52 Luật Chăn nuôi 2018 quy định về quy mô chăn nuôi như sau:
“1. Quy mô chăn nuôi bao gồm các loại sau đây:
a) Chăn nuôi trang trại bao gồm chăn nuôi trang trại quy mô lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ;
b) Chăn nuôi nông hộ.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
Căn cứ Điều 21 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 46/2022/NĐ-CP) hướng dẫn về quy mô chăn nuôi:
– Nguyên tắc xác định quy mô chăn nuôi được quy định như sau:
Quy mô chăn nuôi được xác định bằng số đơn vị vật nuôi tại cùng một thời điểm đối với các loại vật nuôi được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này
– Quy mô chăn nuôi được quy định như sau:
a) Chăn nuôi trang trại quy mô lớn: Từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên;
b) Chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 55 và khoản 2 Điều 57 của Luật Chăn nuôi.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ theo các chỉ tiêu quy định tại Bảng nội dung đánh giá điều kiện chăn nuôi kèm theo Mẫu số 04.ĐKCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Tần suất kiểm tra định kỳ là 03 năm một lần; kiểm tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc khi có tố cáo, khiếu nại về chất lượng sản phẩm chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi hoặc theo chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên.
Trường hợp vi phạm, cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ phải cam kết khắc phục, bảo đảm điều kiện chăn nuôi trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày bị phát hiện vi phạm và gửi báo cáo kết quả khắc phục đến cơ quan kiểm tra. Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra thực tế kết quả khắc phục trong trường hợp cần thiết;
c) Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: Từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi;
d) Chăn nuôi nông hộ: Dưới 10 đơn vị vật nuôi.
– Quản lý quy mô chăn nuôi được quy định như sau:
a) Chăn nuôi trang trại quy mô lớn được quản lý theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị định này;
b) Chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 55 và khoản 2 Điều 57 của Luật Chăn nuôi.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ. Tần suất kiểm tra là 03 năm một lần;
c) Chăn nuôi nông hộ phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 56, khoản 2 Điều 57 của Luật Chăn nuôi.
– Hệ số đơn vị vật nuôi quy định như sau:
a) Hệ số đơn vị vật nuôi sử dụng làm căn cứ quy đổi số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi;
b) Hệ số đơn vị vật nuôi, công thức chuyển đổi số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
– Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung quy mô chăn nuôi, hệ số đơn vị vật nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung theo trình tự, thủ tục rút gọn.
Theo đó, quy mô chăn nuôi cơ bản được chia thành 02 loại:
– Chăn nuôi trang trại bao gồm chăn nuôi trang trại quy mô lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ;
– Chăn nuôi nông hộ.
Bên cạnh đó để xác định quy mô chăn nuôi cần dựa vào các nguyên tắc sau đây:
+ Quy mô chăn nuôi gia súc, gia cầm được xác định bằng số lượng đơn vị vật nuôi tại cơ sở chăn nuôi cùng thời điểm.
+ Quy mô chăn nuôi các loại vật nuôi khác được xác định bằng số lượng vật nuôi tại cơ sở chăn nuôi cùng thời điểm.
+ Cơ sở chăn nuôi hỗn hợp gồm gia súc, gia cầm và vật nuôi khác thì quy mô chăn nuôi gồm tổng số đơn vị vật nuôi của gia súc và gia cầm, số lượng từng loại vật nuôi khác.
3. Đơn xin xác nhận chăn nuôi
Nhấn để tải Mẫu đơn xin xác nhận chăn nuôi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc
……,ngày …..tháng……năm…….
ĐƠN XIN XÁC NHẬN CHĂN NUÔI
Số: ……/ĐXXNCN
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh/thành phố….
Căn cứ vào Luật chăn nuôi của nước CHXNCN Việt Nam Căn cứ vào Luật doanh nghiệp của nước CHXNCN Việt Nam Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi Tôi tên: ………………………………………………………., năm sinh: …………………………….
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………
Nghề nghiệp hiện nay: ………………………………………………………………………………..
Là người đại diện cho: …………………………………………………………………………………
Xin xác nhận chăn nuôi với nội dung sau:
- Tên cơ sở (hoặc doanh nghiệp): …………………………………………………………………
- Địa chỉ văn phòng: …………………………………………………………………………………….
- Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………….
- Vốn đăng ký để chăn nuôi: ……………………………………………….
- Động vật chăn nuôi gồm các loài: …………………………………………………..
- Số lượng con (theo từng loài): …………………………………………………………………..
- Mục đích chăn nuôi: ………………………………………………………………………………….
- Địa chỉ nơi chăn nuôi: ……………………………………………………………………………….
- Diện tích mặt bằng (khuôn viên) nơi chăn nuôi: ……………………………… m2
Do đó căn cứ vào :
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật chăn nuôi 2018 (có hiệu lực thi hành từ 01/01/2020) thì chăn nuôi là ngành kinh tế – kỹ thuật bao gồm các hoạt động trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi.
Khoản 1 Điều 23 Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi(có hiệu lực từ ngày 05/03/2020) thì cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn bao gồm:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn tại địa phương;
- Trường hợp cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn nằm trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân đăng ký thủ tục đầu tư thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn
Từ đó Tôi mong muốn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh/thành phố…. xác nhận chăn nuôi cho cơ sở của tôi để đảm bảo các hoạt động trong chăn nuôi
Danh mục tài liệu đi kèm:
…….
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Xác nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh/thành phố….
Người làm đơn
4. Câu hỏi thường gặp:
1. Câu hỏi: Đơn xin xác nhận chăn nuôi là gì?
Trả lời: Đơn xin xác nhận chăn nuôi là một văn bản yêu cầu cơ quan chức năng xác nhận và chứng nhận rằng hoạt động chăn nuôi của bạn đáp ứng đủ điều kiện và theo quy định của pháp luật.
2. Câu hỏi: Tại sao cần đơn xin xác nhận chăn nuôi?
Trả lời: Đơn xin xác nhận chăn nuôi là cần thiết để chứng minh chăn nuôi của bạn đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh, và pháp luật. Nó giúp cung cấp bằng chứng cho các hoạt động kinh doanh liên quan đến chăn nuôi.
3. Câu hỏi: Thủ tục làm đơn xin xác nhận chăn nuôi như thế nào?
Trả lời: Bạn cần điền đầy đủ thông tin yêu cầu trong mẫu đơn, kèm theo các giấy tờ liên quan về chăn nuôi và nộp đơn tới cơ quan chức năng địa phương. Sau đó, chờ cơ quan xác nhận và cấp giấy chứng nhận.
4. Câu hỏi: Có những điều cần lưu ý khi làm đơn xin xác nhận chăn nuôi không?
Trả lời: Đảm bảo rằng mọi thông tin trong đơn là chính xác và đầy đủ. Ngoài ra, hãy chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh về chăn nuôi để làm cơ sở cho quá trình xác nhận.


HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN