Bảng áp giá đền bù đất nông nghiệp 2024

Khám phá cách áp giá đền bù đất nông nghiệp trong bài viết này để hiểu rõ hơn về quy trình và các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị đền bù. Đọc tiếp để có cái nhìn tổng quan và thông tin chi tiết giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Mục lục hiển thị

1. Quy định cách tính giá đền bù đất nông nghiệp trong năm 2024:

Theo Điểm đ, Khoản 4, Điều 114 của Luật Đất đai 2013, cùng với các quy định trong Khoản 5, Điều 4 của Nghị định số 44/2021/NĐ-CP, và Khoản 4, Điều 3 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, cũng như Nghị định số 96/2019/NĐ-CP, giá đền bù cho đất nông nghiệp mà Nhà nước thu hồi được tính như sau:

Giá đền bù đất nông nghiệp = Diện tích đất bị thu hồi (m2) x Giá đền bù (VNĐ/m2).

Trong đó, Giá đền bù được tính bằng cách lấy Giá đất đã được quy định trong bảng giá đất nhân với Hệ số tăng/giảm đất nông nghiệp theo từng năm, cộng với Hệ số điều chỉnh khác nếu có. Khung giá đất được xác định và ban hành bởi UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan tương đương. Thông thường, khung giá này áp dụng trong giai đoạn 5 năm và được cập nhật sau mỗi giai đoạn để phản ánh tình hình thực tế. Để biết mảnh đất đang áp dụng khung giá nào, cần xác định vị trí chính xác và tra cứu trong bảng giá đã được ban hành.

Hệ số điều chỉnh giá đất do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi đất chính thức từ cơ quan có thẩm quyền. Hệ số này không cố định theo năm hay giai đoạn và có thể khác nhau cho từng mảnh đất.

2. Bảng Giá Đền Bù Đất Nông Nghiệp

Bảng giá đền bù đất nông nghiệp tại mỗi địa phương thường phản ánh sự đa dạng do đặc thù kinh tế, xã hội và địa lý của khu vực. Tuy nhiên, đa số tỉnh thành xây dựng khung giá đền bù dựa trên các quy định của Luật Đất đai sửa đổi 2013. Mặc dù vậy, chỉ một số ít tỉnh thành áp dụng bảng giá đền bù cao hơn so với mức bình quân, và thường có thông báo về các thay đổi, bổ sung tiền đền bù phù hợp với biến động của thị trường bất động sản địa phương.

Công dân có thể yêu cầu bảng giá bồi thường đất nông nghiệp tại văn phòng địa chính địa phương. Trong một số trường hợp, bên giải tỏa và chính quyền địa phương cũng có thể cung cấp bảng giá này để tham khảo cho chủ đất. Điều này giúp tạo ra sự minh bạch và công bằng trong quá trình đền bù đất nông nghiệp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các giao dịch liên quan đến bất động sản.

Hiện nay, mức giá đền bù đất nông nghiệp tại Hà nội được áp dụng như sau:
Loại đất Giá đền bù Mức đền bù tối đa
Đất nông nghiệp chuyên trồng lúa nước hoặc cây hàng năm 50.000đ/m2 Không vượt quá 250.000.000đ/chủ sử dụng đất.
Đất nông nghiệp nuôi trồng thủy sản hoặc trồng cây lâu năm 35.000đ/m2 Không vượt quá 250.000.000đ/chủ sử dụng đất.
Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất bị thu hồi dưới 1ha 25.000đ/m2 Không vượt quá 500.000.000đ/chủ sử dụng đất.
Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất bị thu hồi trên 1ha 7.500đ/m2 Không vượt quá 500.000.000đ/chủ sử dụng đất.
Dưới đây là bảng giá đền bù đất nông nghiệp tại TP.HCM:
Loại đất Giá đền bù
Đất nông nghiệp chuyên canh cây hàng năm hoặc lâu năm 40.000 – 50.000đ/m2
Đất nuôi trồng thủy hải sản chuyên canh 50.000đ/m2
Đất nuôi trồng thủy sản bán chuyên canh 30.000đ/m2
Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất bị thu hồi trên 1ha 7.500đ/m2
Đất làm muối 11.400đ/m2
Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ 25.000đ/m2
Lưu ý: các loại đất trên nếu có chứng từ chứng minh được chi phí đầu tư vào đất thì UBND địa phương sẽ tiếp tục xem xét hỗ trợ thêm một khoản bằng mức bồi thường nêu trên.

3. Khi Được Nhận Tiền Theo Giá Đền Bù Đất Nông Nghiệp?

Trong trường hợp Nhà nước thu hồi phần đất nông nghiệp mà người dân đang sử dụng, căn cứ vào quy định của Khoản 1, Điều 75 Luật Đất đai 2013, việc này có thể xảy ra để phục vụ các mục đích như đảm bảo an ninh, quốc phòng, hoặc phát triển kinh tế, xã hội, phục vụ cộng đồng. Tuy nhiên, không phải lúc nào người dân cũng được Nhà nước chi trả tiền đền bù. Trên thực tế, chỉ khi mảnh đất nông nghiệp đáp ứng hai điều kiện sau đây, chủ sở hữu mới được Nhà nước đền bù bằng tiền:

  1. Mảnh đất nông nghiệp không thuộc diện đất cho thuê từ Nhà nước và không phải thanh toán tiền thuê đất hàng năm.
  2. Mảnh đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay Sổ đỏ); nếu mảnh đất chưa có Sổ đỏ, phải đáp ứng đủ các điều kiện để được cấp Sổ đỏ theo quy định.

Khi hai điều kiện này được đáp ứng, người dân sẽ nhận được tiền đền bù từ Nhà nước sau khi đất nông nghiệp của họ đã được thu hồi. Điều này giúp tạo ra sự minh bạch và công bằng trong việc đền bù đất nông nghiệp, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người dân trong quá trình phát triển kinh tế và xã hội.

4. Những loại đất nào sau khi bị thu hồi sẽ được đền bù?

Để xác định mức đền bù đất nông nghiệp, mảnh đất bị thu hồi phải được phân loại là đất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai. Hiện nay, Luật Đất đai đã quy định chi tiết các loại đất nông nghiệp và chính sách đền bù bao gồm:

  1. Đất chuyên trồng cây thu hoạch hàng năm, bao gồm cả đất chuyên canh lúa nước.
  2. Đất chuyên trồng rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn.
  3. Đất chuyên trồng cây lâu năm.
  4. Đất chuyên trồng rừng sản xuất.
  5. Đất chuyên trồng rừng đặc dụng theo quy hoạch địa phương.
  6. Đất phục vụ hoạt động làm muối với sự đồng ý của chính quyền địa phương.
  7. Đất có nhà kính hoặc các cơ sở tương tự phục vụ trồng trọt.
  8. Đất có khu vực chăn nuôi gia súc, gia cầm hoặc các loại động vật khác theo quy định của Nhà nước.
  9. Đất nuôi trồng thủy hải sản cho mục đích nghiên cứu, thí nghiệm hoặc học tập.
  10. Đất ươm cây trồng hoặc con giống.

Các trường hợp đất không thuộc vào các loại đất nông nghiệp nêu trên sẽ không được áp dụng mức đền bù đất nông nghiệp. Thay vào đó, mức đền bù tương ứng sẽ được quy định cho loại đất khác theo quy định của Nhà nước.

Để biết chắc chắn mảnh đất sở hữu có phải là đất nông nghiệp và được áp dụng mức đền bù đúng, người dân nên tìm hiểu kỹ lưỡng và tham khảo tư vấn của cán bộ địa chính địa phương. Điều này sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của cá nhân và đảm bảo sự minh bạch trong quá trình đền bù đất nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Làm thế nào để xác định giá đền bù đất nông nghiệp?

Trả lời: Để xác định giá đền bù đất nông nghiệp, cần căn cứ vào các quy định pháp lý, bao gồm các điều luật và nghị định liên quan, cũng như khung giá đất được quy định bởi UBND cấp tỉnh hoặc tương đương.

Câu hỏi 2: Những loại đất nào được tính là đất nông nghiệp?

Trả lời: Các loại đất được tính là đất nông nghiệp bao gồm đất chuyên trồng cây thu hoạch hàng năm, đất trồng rừng, đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng đặc dụng, đất chăn nuôi, đất nuôi trồng thủy hải sản, và đất ươm cây trồng hoặc con giống.

Câu hỏi 3: Ai có thẩm quyền quyết định về giá đền bù đất nông nghiệp?

Trả lời: Thẩm quyền quyết định về giá đền bù đất nông nghiệp thường thuộc về UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan tương đương. Họ xác định và ban hành khung giá đất, cũng như điều chỉnh giá đất theo thực tế và quy định pháp luật.

Câu hỏi 4: Giới hạn thời gian đền bù đất nông nghiệp được xác định như thế nào?

Trả lời: Thường thì giới hạn thời gian đền bù đất nông nghiệp được xác định trong các quy định pháp lý cụ thể, bao gồm cả thời gian để tiến hành các thủ tục, xác định giá đất và thanh toán tiền đền bù cho người dân, thường được quy định rõ trong văn bản pháp luật liên quan.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN