1.Hãy tính tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hàng năm của doanh nghiệp A phải nộp cho nhà nước, với một số thông tin cụ thể như sau:
Doanh nghiêp thuê 3.000 mét vuông loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
(Doanh nghiệp không miễn giảm thuế)
Giá đất của loại đất thuê theo Bảng giá là 2,5 triệu đồng/1 mét vuông.
Trả lời:
Căn cứ luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Và (Điều 7 – văn bản số 10/2017/VBHN – BTC ngày 15/5/2017).
Số tiền thuế đất hàng năm mà Doanh nghiệp A phải nộp cho Nhà nước là:
P = 0,03% x 3000 m2 x 2,5 triệu đồng/1 m2 (P bảng giá).
= 2,25 triệu/1 năm tiền thuế sử dụng đất hàng năm.
2. Ông A sở hữu một thửa đất ở quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, với diện tích 150 m2. Theo quy định, hạn mức đất ở được miễn thuế là 100 m2, còn phần diện tích vượt quá hạn mức sẽ chịu mức thuế cao hơn.
Cụ thể, giá đất tại khu vực này là 50 triệu đồng/m2. Phần diện tích trong hạn mức 100 m2 sẽ chịu mức thuế 0,03% giá đất, còn phần diện tích vượt quá hạn mức 50 m2 sẽ chịu mức thuế 0,07% giá đất.
Vì ông A không thuộc trường hợp được miễn, giảm thuế, nên tổng số tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mà ông A phải nộp hàng năm là:
(100 m2 x 50 triệu đồng/m2 x 0,03%) + (50 m2 x 50 triệu đồng/m2 x 0,07%) = 3,25 triệu đồng
Như vậy, với thửa đất 150 m2 này, ông A phải nộp 3,25 triệu đồng tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hàng năm cho nhà nước.
3. Gia đình chị T có căn hộ ở Bình Thuận với diện tích 50m2. Khu nhà có 5 tầng, mỗi tầng gồm 8 căn hộ với diện tích bằng nhau. Tổng diện tích xay dựng của cả tòa nhà được xác định là 460m2 và giá đất theo bảng giá đất của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận được xác định là 40 triệu đồng/m2.
Trong trường hợp này tiền thuế sử dụng đất mà chị T phải nộp được tính như sau:
50m2 x ( 460m2/ ( 50m2 x 8 hộ x 5 tầng ) ) x 40 triệu đồng x 0,03% = 0,138 triệu đồng


HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN