Thủ tục cho tặng đất nông nghiệp

Tặng cho đất đai là hành vi pháp lý vô cùng phổ biến trong cuộc sống hiện nay. Vậy Thủ tục cho tặng đất nông nghiệp được quy định như thế nào?. Trong bài viết dưới đây, Luật sư nhà đất sẽ hướng dẫn chi tiết về vấn đề trên.

Thủ tục cho tặng đất nông nghiệp
Thủ tục cho tặng đất nông nghiệp

1. Tặng cho đất đai là gì? 

Tặng cho đất đai được hiểu đơn giản là hành vi pháp lý mà theo đó, chủ sở hữu đất đai chuyển quyền sử dụng đất của mình đối với một phần hoặc toàn bộ diện tích đất cho người khác mà không nhận lại bất kỳ một khoản lợi ích vật chất nào. Trên thực tế, việc tặng cho đất đai được xuất hiện dưới 2 dạng phổ biến: 

  • Tặng cho đất đai với những người có cùng huyết thống: Bố mẹ tặng đất đai cho con, ông bà cho cháu nhà đất,..
  • Tặng cho nhà đất giữa những người không cùng huyết thống: Tặng nhà đất cho đối tác, bạn bè,..

2. Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất

Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất
Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất

Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành:

2.1. Điều kiện về chủ thể 

Bên tặng cho:

  • Có quyền quyền sử dụng đất hợp pháp đối với thửa đất được tặng cho.
  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Bên được tặng cho 

  • Có năng lực hành vi  dân sự đầy đủ.
  • Đồng ý nhận tài sản tặng cho.

2.2. Điều kiện về thửa đất được tặng cho:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  •  Đất không có tranh chấp.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Lưu ý: Khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định một số trường hợp không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất: 

  • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
  • Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;
  • Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.

2.3. Điều kiện về hợp đồng cho tặng đất

  • Hợp đồng tặng cho đất phải được lập thành văn bản, công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
  • Bên được tặng cho phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền

3. Thủ tục cho tặng đất nông nghiệp 

Thủ tục cho tặng đất nông nghiệp gồm các bước sau: 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ 

Thông tin hồ sơ bao gồm 

  • Đơn đăng ký biến động theo mẫu số 09/ĐK
  • Hợp đồng tặng cho đất nông nghiệp(có công chứng hoặc chứng thực)
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc)
  • Biên bản trích đo thửa đất có xác nhận của các hộ giáp ranh
  • Tờ khai lệ phí trước bạ 

Bước 2: Thực hiện khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ 

Người được tặng cho nhà đất là đối tượng phải thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và một số khoản phí khác tùy vào từng trường hợp cụ thể.

Bước 3: Nộp hồ sơ

Nộp bộ hồ sơ tặng đất cho con trên đến văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất hoặc Phòng Tài nguyên và môi trường thuộc quận, huyện, thị xã nơi có đất đề nghị sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bước 4: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

  • Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.
  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

Lưu ý: Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Bước 5: Giải quyết 

Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiến hành xử lý hồ sơ nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định: 

  • Gửi thông tin địa chính tới cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định
  • Xác nhận nội dung biến động vào giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
  • Chỉnh lý, và cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

Bước 6: Trả kết quả 

Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi tới UBND cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã

4. Tặng cho đất nông nghiệp có cần phải đăng ký biến động đất đai không? 

Theo quy định tại Điều 133 Luật đất đai 2024, việc đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi: 

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; chuyển nhượng dự án có sử dụng đất;

Như vậy, việc tặng cho đất nông nghiệp cần phải đăng ký biến động đất đai. 

5. Dịch vụ tư vấn thủ tục cho tặng đất nông nghiệp của Luật sư nhà đất 

Bạn đang tìm kiếm dịch vụ tư vấn thủ tục cho tặng đất nông nghiệp nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm chi phí? Hãy đến với Luật sư nhà đất – chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực hỗ trợ thủ tục cho tặng đất nông nghiệp. 

Vì sao bạn nên chọn dịch vụ tư vấn thủ tục cho tặng đất nông nghiệp của Luật sư nhà đất?

  • Luật sư nhà đất là công ty uy tín với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hỗ trợ thủ tục cho tặng đất nông nghiệp, Luật sư nhà đất cam kết mang đến dịch vụ tư vấn thủ tục cho tặng đất nông nghiệp chuyên nghiệp và chất lượng nhất.
  • Luật sư nhà đất hỗ trợ quý khách hàng trong việc thực hiện thủ tục cho tặng đất nông nghiệp một cách đơn giản, dễ dàng mà không cần phải lo lắng về các vấn đề phức tạp.
  • Luật sư nhà đất sở hữu đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, với kiến thức sâu rộng về pháp luật và quy định liên quan thủ tục cho tặng đất nông nghiệp, luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng một cách tận tình và chu đáo.

6. Câu hỏi liên quan

Đối tượng được nhận tặng cho đất nông nghiệp chỉ có thể là người thân?

Sai. Để trở thành chủ thể trong quan hệ tặng cho quyền sử dụng đất, cần đáp ứng điều kiện về năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Do vậy, đối tượng được nhận tặng cho có thể không phải là người thân của người tặng cho.

Đất nông nghiệp bao gồm những loại đất nào? 

Theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024, đất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;  Đất nuôi trồng thủy sản; Đất chăn nuôi tập trung; Đất làm muối; Đất nông nghiệp khác.

Hy vọng qua bài viết, Luật sư nhà đất đã giới thiệu cho quý khách hàng hiểu rõ hơn về Thủ tục cho tặng đất nông nghiệp. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Luật sư nhà đất nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN